vanban.org

Quyết định 402/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Trung L và bà Thái Thị Ngọc L thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung là Trần Thái H, sinh ngày 16/8/2010 và Trần Khải H, sinh ngày 13/4/2016 cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, ông L phải cấp dưỡng nuôi con mỗi con 800.000 đồng/tháng cho đến khi con chung tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BẾN CÁT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 402/2019/QĐST-HNGĐBến Cát, ngày 11 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 54, 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 702/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Lê Trung L, sinh năm 1986

Hộ khẩu thường trú: Ấp Nhì A, xã Chánh Hội, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.

Tạm trú: Ấp Dòng Sỏi, xã An Tây, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương

2. Bà Thái Thị Ngọc L, sinh năm 1993

Tạm trú: Ấp Dòng Sỏi, xã An Tây, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Lê Trung L và bà Thái Thị Ngọc L tự nguyện thuận tình ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề và cùng yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03/10/2019 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân thị xã Bến Cát.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của ông Lê Trung L và bà Thái Thị Ngọc L tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03/10/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án thị xã Bến Cát lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Trung L và bà Thái Thị Ngọc L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là Trần Thái H, sinh ngày 16/8/2010 và Trần Khải H, sinh ngày 13/4/2016 cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, ông L phải cấp dưỡng nuôi con mỗi con 800.000 đồng/tháng cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện từ khi quyết định giải quyết việc dân sự có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Ông L và bà L đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, ông L được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không tranh chấp, không xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án :

- Ông L phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0042080 ngày 03/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương;

- Lệ phí về nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ: Ông L phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ