vanban.org

Quyết định 401/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hoàng M. 2.

Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị H có quyền qua lại, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. 2.2 Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hoàng M thống nhất thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung vợ chồng. 2.3 Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H-M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hoàng M. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 401/2026/QĐST – HNGĐHà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 171/2026/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1991, số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Xx N, phường, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng M, sinh năm 1990; Địa chỉ: 96/264 Ngọc Thụy, phường Bồ Đề, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 04 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 04 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hoàng M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hoàng M có 02 con chung là cháu Nguyễn Bảo A, sinh ngày 21/5/2013 và cháu Nguyễn Tuệ N, sinh ngày 01/7/2019. Khi ly hôn, chị H và anh M thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là cháu Nguyễn Bảo A và Nguyễn Tuệ N cho anh Nguyễn Hoàng M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của chị Nguyễn Thị H cho anh Nguyễn Hoàng M cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự hoặc nếu có sự thay đổi khác.

- Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị H có quyền qua lại, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. 2.2 Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hoàng M thống nhất thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung vợ chồng. 2.3 Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai ký hiệu BLTU/26E số 0003837 ngày 09/02/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5 – Hà Nội. Hoàn trả lại chị Nguyễn Thị H số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ