- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Mỹ H và anh Lê Sỹ L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP VŨNG TÀU TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 401/2022/QĐST-HNGĐ | Vũng Tàu, ngày 19 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 970/2022/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: chị Hoàng Thị Mỹ H, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Tổ 13, khu phố T, phường H, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Bị đơn: anh Lê Sỹ L, sinh năm 1988.
Địa chỉ: 1151 đường B, phường M, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Căn cứ các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Mỹ H và anh Lê Sỹ L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: chị H và anh L xác định có 02 (hai) con chung tên Lê Hoàng Bảo N, sinh ngày 06-06-2014 và Lê Hoàng Đăng K, sinh ngày 08-9-2018. Theo nguyện vọng của con và hai bên thỏa thuận, chị H được quyền nuôi hai con chung. Anh L tự nguyện cấp dưỡng cho mỗi con 1.000.000đồng/tháng (hai con là 2.000.000 đồng/tháng). Anh L được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Trên cơ sở lợi ích của con, trường hợp có yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định.
Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: chị H tự nguyện nộp án phí số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).
Về án phí cấp dưỡng định kỳ: chị H tự nguyện nộp thay anh L số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).
Tiền án phí được trừ vào số tiền đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003398 ngày 31-10-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu. Chị H đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; - VKSND thành phố Vũng Tàu; - Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu; - UBND phường H, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Thị Minh Hải |