- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị A với anh C.
- Căn cứ chính? Điều 16 Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số Quy đ…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI –––––––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 401/2022/QĐST-HNGĐ | Hoài Đức, ngày 05 tháng 9 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số 103/2021/TLST/HNGĐ ngày 29/3/2021, giữa:
*Nguyên đơn: Chị A, sinh năm: 1973; HKTT: 126/54 P, khu tập thể Bị, quận Ba Đình, TP. Hà Nội.
*Bị đơn: Anh C, sinh năm 1968; HKTT: Tập thể t, ngõ 5, L, xã Kim Chung, huyện Hoài Đức, TP. Hà Nội.
- Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà C, sinh năm 1946; Địa chỉ; 126/54 P, khu tập thể B, quận Ba Đình, TP. Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều: 55, 56, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 1 điều 16 Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐTP ngày 13/6/2012 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Nghị quyết số 326/2016UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào đơn đề nghị ghi nhận sự thoả thuận ngày 25/8/2022;
Căn cứ vào biên bản thoả thuận về việc phân chia tài sản chung vợ chồng ngày 17/8/2022;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25/8/2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25/8/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị A với anh C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Vợ chồng có 1 con chung là cháu T, sinh ngày 14/01/2001 cháu đã đến tuổi trưởng thành nay ly hôn không phải giải quyết.
* Về tài sản chung: Ghi nhận sự thoả thuận của chị A với anh C. Cụ thể:
Anh C đƣợc quyền sở hữu, sử dụng: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là thửa đất số 00, tờ bản đồ số 00, diện tích 32,3m2 tại địa chỉ K4-7 khu nhà ở liền kề, trung tâm 75, tổng cục II, Bộ Quốc Phòng, xã K, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CK 273522, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CS 31378, do Sở Tài Nguyên Môi Trường Thành phố Hà Nội cấp ngày 18/8/2017 mang tên ông C và bà A.
Anh C có trách nhiệm thanh toán cho chị A số tiền 800.000.000đ (Tám trăm triệu đồng).
Chị A sở hữu: Số tiền 800.000.000đ (Tám trăm triệu đồng) do anh C thanh toán chênh lệch tài sản.
Hai bên đã giao nhận cho nhau xong số tiền trên.
Các bên có nghĩa vụ đến cơ quan có thẩm quyền đăng ký biến động quyền sử dụng đất.
Ghi nhận bà C rút yêu cầu độc lập về buộc anh C và chị A trả sổ tiền vay nợ là: 130.000.000đ (Một trăm ba mươi triệu đồng).
* Về án phí: Chị A tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000400 ngày 29/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Hoàn trả lại chị A 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Chị A, anh C đã tự nguyện thoả thuận phân chia tài sản trước phiên hòa giải và đề nghị Toà án ghi nhận nên chị Châm, anh Cường không phải chịu án phí về chia tài sản chung vợ chồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND.TP Hà Nội; - VKSND.H.Hoài Đức; - Chi cục THADS.H.Hoài Đức; - UBND xã K; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thanh Hải |