vanban.org

Quyết định 401/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Minh M và bà Đỗ Thị Trúc Ph.

Giấy chứng nhận kết hôn số 16/2015, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/4/2015 cho ông Trần Minh M và bà Đỗ Thị Trúc Ph không còn giá trị pháp lý. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Minh M và Đỗ Thị Trúc Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Minh M và bà Đỗ Thị Trúc Ph.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 401/2021/QĐST-HNGĐCủ Chi, ngày 26 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 287/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2021, giữa:

Người yêu cầu:

1/ Ông Trần Minh M, sinh năm 1990.

2/ Bà Đỗ Thị Trúc Ph, sinh năm: 1994.

Cùng thường trú: số 21 đường B, ấp 3, xã P, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 6, Điều 7, Điều 26, Điều 30, Điều 31 và Điều 32 của Luật Thi hành án Dân sự năm 2008;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Minh M và bà Đỗ Thị Trúc Ph.

Giấy chứng nhận kết hôn số 16/2015, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/4/2015 cho ông Trần Minh M và bà Đỗ Thị Trúc Ph không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Minh B1, sinh ngày 07/9/2015 và Trần Nhã U, sinh ngày: 01/8/2018. Ông M được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Trần Minh B1, bà Ph được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Trần Nhã U. Ghi nhận sự tự nguyện của ông M, bà Ph không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Khi có lý do chính đáng việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông M, bà Ph có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản tr . Nếu ông M, bà Ph lạm dụng việc thăm nom để cản tr hoặc gây ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi dưỡng con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, m hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Khoản 5, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Trần Minh M và bà Đỗ Thị Trúc Ph cùng xác định không có.

- Ngh a vụ dân sự chung: Ông Trần Minh M và bà Đỗ Thị Trúc Ph cùng xác định không có.

- Lệ phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ông Trần Minh M và bà Đỗ Thị Trúc Ph phải nộp, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2019/0085880 ngày 25 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông M, bà Ph đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ