- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Gái "Tranh chấp ly hôn" Huỳnh Đức Trí"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN LỨC TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 401/2019/QĐST-HNGĐ | Bến Lức, ngày 11 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 556/2019/TLST-HNGĐ ngày 03/12/2019 về việc “Tranh chấp ly hôn”; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thị G, sinh năm 1980. Địa chỉ cư trú: ấp 1A, xã An Thạnh, huyện Bến Lức, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Đức T, sinh năm 1978. Địa chỉ cư trú: ấp 1A, xã An Thạnh, huyện Bến Lức, tỉnh Long An. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị G và ông Huỳnh Đức T thuận tình ly hôn; 2. Về con chung: Bà Phan Thị G được quyền nuôi hai con chung tên Huỳnh Phan Hoài H, sinh ngày 31/3/2003 và Huỳnh Phan Anh T, sinh ngày 30/11/2012, ông Huỳnh Đức T không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích con chung, Tòa án có thể ra quyết định thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng khi có yêu cầu của một hoặc hai bên. Trường hợp, bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. 3. Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí: Bà Phan Thị G tự nguyện chịu 150.000đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, khấu trừ 300.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 000.1493 ngày 03/12/2019 của chi Cục Thi hành án dân sự huyện Bến Lức, tỉnh Long An. Hoàn trả cho bà Phan Thị G 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn thừa. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Bến Lức; - UBND xã, phường, thị trấn; - Chi Cục THADS huyện Bến Lức; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Đông |