vanban.org

Quyết định 401/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: 1.

VKSND quận C Các đương sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn giữa bà Vương Thị H và ông Lê Xuân T"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẦU GIẤY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------
Số: 401/2017/QĐST-HNGĐ
C, ngày 9 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 146; Điều 212; Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự

- Căn cứ các Điều 55, 58 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ Nghị Quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về danh mục án phí, lệ phí Tòa án.

- Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thụ lý số: 526/2017/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: 1. Bà Vƣơng Thị H - Sinh năm 1955 Số CMTND: xxxxxxxxx do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 7/7/2005. Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: số 5, tổ 23, phường Q, quận C, Hà Nội. 2. Ông Lê Xuân T - Sinh năm 1959 Số CMTND: xxxxxxxxx do Công an tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 25/08/2013. Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: thôn 2, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về con chung: Ông Lê Xuân T và bà Vương Thị H không có con chung, nên Tòa án không xét. 2.Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Ông Lê Xuân T và bà Vương Thị H không có tài sản và nhà ở chung, không yêu cầu toà án giải quyết, nên Tòa án không xét. 3.Về nợ chung: Ông Lê Xuân T và bà Vương Thị H xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xét. 4. Về lệ phí: Ông Lê Xuân T tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận ông Lê Xuân T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005367 ngày 27 tháng 10 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận C. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ