vanban.org

Quyết định 400/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam TV Địa chỉ trụ sở: Số 89 Láng Hạ, phường Đống Đa, TP. Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 400/2026/QĐST-DSGia Lai, ngày 20 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự tự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 239/2026/TLST - DS ngày 16 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam TV

Địa chỉ trụ sở: Số 89 Láng Hạ, phường Đống Đa, TP. Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch HĐQT

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Dương Q, sinh ngày 20/6/2002, Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, ông Phạm Văn T, sinh năm: 1999, Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx - Là các chuyên viên xử lý nợ (Văn bản ủy quyền số 309365/2026UQ-VPB ngày 12/3/2026.

- Bị đơn: Ông Hoàng Đức N, sinh ngày 17/8/1964; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 14/4/2023, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Địa chỉ: Số A/B Trần Hưng Đạo, Tổ 17B, khu phố 55, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Hoàng Đức N phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam TV số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 12/5/2026 là: 49.636.126 đồng (trong đó nợ gốc khoản vay: 21.999.996 đồng, nợ lãi khoản vay: 6.239.903 đồng; nợ gốc thẻ tín dụng: 16.999.588 đồng, nợ lãi thẻ tín dụng: 4.396.639 đồng) theo phương thức trả như sau:

+ Vào ngày 20/5/2026 trả 21.000.000 đồng.

+ Vào ngày 20/7/2026 trả 28.636.126 đồng.

+ Ông Hoàng Đức N tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 13/5/2026 cho đến khi ông Ngọc trả xong hết nợ theo mức lãi suất quá hạn đã thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số LD25293010 ngày 20/10/2025 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số CFCC2510091348697 ngày 09/10/2025 (số hồ sơ giải ngân theo hệ thống là 253-P-8396740).

- Về án phí: Ông Hoàng Đức N tự nguyện chịu 1.241.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, ông Ngọc thuộc trường hợp miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với số tiền 620.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm ông phải chịu (ông N có đơn xin miễn nộp tiền án phí) theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, ông N còn phải nộp 620.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam TV 1.141.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003667 ngày 15/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ