- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HUONG- TIEN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thanh H và anh Nguyễn Mạnh T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 400/2023/QĐST-HNGĐ | TP. Tuyên Quang, ngày 19 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 362/2023/TLST- HNGĐ ngày 30/11/2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Mai Thanh H, sinh năm 1984;
Địa chỉ: Số nhà G, tổ A, phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh T, sinh năm 1985;
Địa chỉ: Số nhà G, tổ A, phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 51, 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Điểm 1, mục I Danh mục lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thanh H và anh Nguyễn Mạnh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
2.1. Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Đại L, sinh ngày 18/7/2012 và Nguyễn Nhật P, sinh ngày 18/6/2018 cho anh Nguyễn Mạnh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị Mai Thanh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Mai Thanh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.2 Về tài sản chung và các khoản nợ chung: Chị Mai Thanh H và anh Nguyễn Mạnh T không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xem xét.
2.3. Về án phí: Chị Mai Thanh H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án trên hệ thống thông tin điện tử số 000000816152 ngày 30/11/2023 mã Thông báo: PGYIZZN9QA trên hệ thống thông tin điện tử ký bởi Công ty cổ phần T1. Chị Mai Thanh H được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Nguyễn Mạnh T không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND TP. Tuyên Quang; - Chi cục THADS TP. Tuyên Quang; - Các đương sự; - UBND phường Minh Xuân, TP Tuyên Quang - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu TAND TP. Tuyên Quang. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |