- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? I.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số : 400/2023/QĐST-DS | Tân Phú, ngày 03 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ- THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tô Thị Ngọc Phượng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Hoàng
2. Ông Phạm Quang Liêm
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 26/2012/TLST-DS ngày 06 tháng 02 năm 2012 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự đã tự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề trong vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
I.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Mỹ A, sinh năm: 1971
Địa chỉ: đường X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Hồ T, sinh năm: 1978
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm: 1965
Địa chỉ: đường C, Phường D, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Minh T, sinh năm: 1957
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Ông Nguyễn Văn S, sinh năm: 1966
2/ Ông Nguyễn Văn S, sinh năm: 1967
3/ Bà Châu Thị Ngọc C, sinh năm: 1968
4/ Ông Nguyễn Thành Đ, sinh năm: 1969
5/ Bà Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm: 1977
6/ Bà Phan Thị P, sinh năm: 1977
7/ Ông Nguyễn Ngọc C, sinh năm: 1991
8/ Bà Nguyễn Hoàng Thủy T, sinh năm: 1997
9/ Ông Nguyễn Lê Minh T, sinh năm: 2000
10/ Phan Lâm Như Y, sinh năm 2000
Cùng địa chỉ: đường C, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.
II.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Đỗ Thị Mỹ A do bà Trần Thị Hồ Thu làm người đại diện theo ủy quyền và bà Nguyễn Thị B do ông Trương Minh T làm người đại diện theo ủy quyền cùng thống nhất nội dung sau:
1/ Về việc tiếp tục thực hiện hợp đồng:
- Bà Đỗ Thị Mỹ A và bà Nguyễn Thị B cùng thống nhất tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có tài sản gắn liền với đất đã ký kết số 050340 lập ngày 16/12/2011 tại Phòng công chứng số 4, Thành phố Hồ Chí Minh tại địa chỉ đường C, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Nguyễn Thị B đã thanh toán dứt điểm cho bà Đỗ Thị Mỹ A số tiền 1.300.000.000 đồng (một tỷ ba trăm triệu đồng) còn lại theo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có tài sản gắn liền với đất đã ký kết số 050340 lập ngày 16/12/2011 tại Phòng công chứng số 4, Thành phố Hồ Chí Minh .
Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị B hỗ trợ cho bà Đỗ Thị Mỹ A số tiền 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng). Số tiền này bà Vóc đã giao đủ cho bà Hạnh ngay trong ngày 03 tháng 8 năm 2023.
Hai bên đã tự nguyện tiến hành giao nhận xong toàn bộ số tiền trên và không tranh chấp khiếu nại gì.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2023, bà Đỗ Thị Mỹ A có trách nhiệm bàn giao phần đất trống thuộc thửa đất số 502, tờ bản đồ số 85, tọa lạc tại địa chỉ: đường C, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh cho bà Nguyễn Thị B. Nếu quá thời hạn trên mà bà Đỗ Thị Mỹ A không thực hiện thì bà Nguyễn Thị B có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc cưỡng chế thi hành.
- Các ông bà Nguyễn Văn S, Nguyễn Lê Minh T, Nguyễn Văn S, Phan Thị P, Nguyễn Thành Đ, Châu Thị Ngọc C, Nguyễn Ngọc C, Phan Lâm Như Y, Nguyễn Thị Mỹ H, Nguyễn Hoàng Thủy T tự nguyện di dời và giao đất cho bà Nguyễn Thị B khi quyết định có hiệu lực.
2/ Đình chỉ yêu cầu phản tố của bà Nguyễn Thị B về việc yêu cầu nguyên đơn bà Đỗ Thị Mỹ A phải hoàn trả lại số tiền thuế thu nhập cá nhân mà bà B đã nộp thay cho bà A là 186.000.000 đồng (một trăm tám mươi sáu triệu đồng).
3/ Về biện pháp khẩn cấp tạm thời: Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 08/2012/QĐ-BPKCTT ngày 23/02/2012 của Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hố Chí Minh đã được hủy bỏ theo Quyết định hủy bỏ áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 03/QĐ-BPKCTT ngày 03/8/2023 của Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hố Chí Minh.
4/ Bà Nguyễn Thị B có quyền liên hệ Cơ quan có thẩm quyền để nhận lại bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thửa đất số 502, tờ bản đồ số 85, tọa lạc tại địa chỉ: đường C, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
5/ Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bị đơn bà Nguyễn Thị B tự nguyện chịu án phí là 51.000.000 đồng (năm mươi mốt triệu đồng) theo quy định tại khoản 8 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị B số tiền tạm ứng án phí mà bà B đã nộp là 4.650.000 đồng (bốn triệu sáu trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số AA/2017/0010214 ngày 27/11/2017.
- Hoàn trả lại cho bà Đỗ Thị Mỹ A số tiền tạm ứng án phí mà bà A đã nộp là 58.000.000 đồng (năm mươi tám triệu đồng) theo biên lai thu số: AE/2010/07668 ngày 06/2/2012.
Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q.Tân Phú; - Chi cuc THA DS Q.Tân Phú; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, Vp. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tô Thị Ngọc Phượng |