- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Thơm ly hôn anh Vĩnh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Phan Văn V. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M L THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------ Số: 400 /2022/QĐST- HNGĐ | M L, ngày 26 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 382/ 2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1981 Địa chỉ: thôn B, xã L, huyện M L, Hà Nội. Bị đơn: anh Phan Văn V, sinh năm 1976 Địa chỉ: thôn B, xã L, huyện M L, Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 40 ngày 28/9/1999 của UBND xã xã L, huyện M L, Hà Nội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày16 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Phan Văn V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 03 chung: + Phan Thị Hồng Nh, sinh năm 1999 + Phan Thị Nhung H, sinh năm 2001 + Phan Hồng Đ, sinh năm 2004 Các đương sự thống nhất các con đã trưởng thành không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, đất ở, nhà ở, đất nông nghiệp, công sức, công nợ: Các đương sự tự thỏa thuận không đề nghị giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: chị Th tự nguyện nộp toàn bộ số tiền 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai AA/2020/0020823 ngày 05/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M L, hoàn trả lại chị Th số tiền 150.000đ theo số biên lại ghi trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND, CCTHADS huyện M L; - UBND xã L - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN LƯƠNG THỊ DIỆU KIM |