- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị T ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Lệ T và anh Phạm Đức T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 400/2022/QĐST-HNGĐ | Gò Công Tây, ngày 08 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 390/2022/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Lệ T, sinh năm 1995. Địa chỉ: Ấp K, xã Đ, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Phạm Đức T, sinh năm 1991; Địa chỉ: Ấp K, xã Đ, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Lệ T và anh Phạm Đức T. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Lệ T và anh Phạm Đức T.
- Về con chung: Chị T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Phạm Huỳnh Đức A, sinh ngày 05/10/2020. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 12/2022 cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm thực hiện thì phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. Chị T cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Tự thỏa Tận, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị T tự nguyện nộp toàn bộ 300.000 đồng án phí, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0026586 ngày 31/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây nên chị T đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục thi hành án dân sự cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Tám |