vanban.org

Quyết định 400/2020/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh ngày 03/7/19xx, giấy chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx do Công an thành phố HN cấp ngày 05/7/2008. Hộ khẩu thường trú: Thôn CĐ, xã HB, huyện ĐA, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "thay dổi nuôi con sau ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 400/2020/QĐST- HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Về việc: Thay đổi người trực
tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
Đông Anh, ngày 03 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 240/2020/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không

có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh ngày 03/7/19xx, giấy chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx do Công an thành phố HN cấp ngày 05/7/2008.

Hộ khẩu thường trú: Thôn CĐ, xã HB, huyện ĐA, thành phố Hà Nội.

Nơi ở: A3 Vinhome Gadenia HN, phường MĐ, quận NTL, Hà Nội.

Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc H, sinh ngày 17/01/19xx, giấy chứng minh nhân dân số xxxxxxxxxx do Công an thành phố HN cấp ngày 21/3/2008.

Hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn CĐ, xã HB, huyện ĐA, thành phố Hà Nội.

2/ Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Quốc H thống nhất xác định: Theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 183/2014/QĐST – HNGĐ ngày 23/7/2014 của Tòa án nhân dân huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội đã có hiệu lực pháp luật xác định: Chị T và anh H có 02 con chung là: Nguyễn Quốc B, sinh ngày 07/8/2004 và Nguyễn Quốc T, sinh ngày 19/11/2006. Tòa án đã quyết định theo sự thống nhất thỏa thuận của anh chị tại thời điểm ly hôn là: Giao cho Chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Quốc B, sinh ngày 07/8/2004, anh H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Quốc T, sinh ngày 19/11/2006 và hai bên không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau cho đến khi con chung của anh chị thành niên hoặc có quyết định khác của Tòa án.

Nay anh chị thống nhất thỏa thuận thay đổi như sau: Chị Bùi Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Quốc T, sinh ngày 19/11/2006 kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và anh H cấp dưỡng nuôi cháu T cho Chị T mỗi tháng 2.000.000 đồng kể từ tháng 8 năm 2020 cho đến khi cháu T thành niên hoặc có sự thay đổi khác.

Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về án phí sơ thẩm: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) mỗi bên chịu 1/2, hai bên thoả thuận để chị T chịu cả, nhưng được trừ vào 300.000 đồng chị đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0016200 ngày 21/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh. Chị T được hoàn trả số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ