vanban.org

Quyết định 400/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Lvà anh Lê Văn P thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phạm Thị Ltrực tiếp nuôi con chung tên Lê Văn P, sinh ngày 15/4/2014, cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Lê Văn P trực tiếp nuôi 02 con chung t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỦY NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 400/2019/QĐST-HNGĐThủy Nguyên, ngày 30 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, THÀNH PHỐ H

Căn cứ các Điều 396, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 580/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung, tài sản chung khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Phạm Thị L;Địa chỉ: Thôn N, xã T,huyện T, thành phố H và anh Lê Văn P; Địa chỉ: Thôn N, xã T,huyện T, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Phạm Thị Lvà anh Lê Văn P theo Giấy chứng nhận kết hôn năm 2003 của Ủy ban nhân dân xã T,huyện T, thành phố H là hợp pháp. Nay hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn nên chấp nhận.

Về con chung: Chị Phạm Thị Lvà anh Lê Văn P thống nhất thỏa thuận: Chị Phạm Thị Ltrực tiếp nuôi con chung tên Lê Văn P, sinh ngày 15/4/2014, cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Lê Văn P trực tiếp nuôi 02 con chung tên Lê Thị L,sinh ngày 09/4/2004 và Lê Văn H, sinh ngày 01/10/2006 cho đến khi cả 02 con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung để hai bên tự thỏa thuận giao nhận cho nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom và chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Lvà anh Lê Văn P thống nhất thỏa thuận vợ chồng có tài sản chung, nhưng để hai bên tự thỏa thuận giải quyết không yêu cầu Tòa án.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung tại Trung tâm hòa giải Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên, ngày 22 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Lvà anh Lê Văn P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phạm Thị Ltrực tiếp nuôi con chung tên Lê Văn P, sinh ngày 15/4/2014, cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Lê Văn P trực tiếp nuôi 02 con chung tên Lê Thị L,sinh ngày 09/4/2004 và Lê Văn H, sinh ngày 01/10/2006, cho đến khi cả 02 con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung để hai bên tự thỏa thuận giao nhận cho nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom và chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Lvà anh Lê Văn P thống nhấ thỏa thuận vợ chồng có tài sản chung, nhưng để hai bên tự thỏa thuận giải quyết không yêu cầu Tòa án.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị Ltự nguyện nhận nộp cả 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002807, ngày 24 tháng 7 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng. Chị Phạm Thị Lđã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận

2

thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ