- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị C và Nguyễn Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị C và anh Nguyễn Văn (Ngọc) Q.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 400/2018/QĐST-HNGĐ | Sơn Dương, ngày 13 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 380/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2018, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị C, sinh năm 1993; dân tộc: Sán Dìu; nghề nghiệp: Lao động tự do.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn (Ngọc) Q, sinh năm 1986; dân tộc: Cao Lan; nghề nghiệp: Lao động tự do.
Cùng địa ch : Thôn Đ, xã ĐP, huyện ơn D ơng, t nh Tuyên Quang.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Th ờng vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Toà án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đ ơng sự đ ợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đ ơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị C và anh Nguyễn Văn (Ngọc) Q.
2. ự thoả thuận của các đ ơng sự cụ thể nh sau:
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Quốc H, sinh ngày 19/12/2012 cho chị Đỗ Thị C trực tiếp trông nom, nuôi d ỡng, chăm sóc và giáo dục. Anh Nguyễn Văn (Ngọc) Q có nghĩa vụ cấp d ỡng nuôi cháu Nguyễn Quốc H với số tiền 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng, kể từ tháng 12 năm 2018 cho đến khi cháu Nguyễn Quốc H đủ 18 tuổi. Ph ơng thức cấp d ỡng đ ợc thực hiện định kỳ hàng tháng, mỗi tháng một lần. Anh Nguyễn Văn (Ngọc) Q đ ợc quyền đi lại thăm nom con chung không ai đ ợc cản trở.
Khoản tiền anh Nguyễn Văn (Ngọc) Q phải cấp dưỡng nuôi con chung kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và chị Đỗ Thị C có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Q chậm nộp tiền cấp dưỡng thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Về tài sản, đất đai, công nợ chung: Các đ ơng sự xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Chị Đỗ Thị C phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm m ơi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Nh ng đ ợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000592, ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện ơn D ơng, t nh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Đỗ Thị C số tiền 150.000 đồng (một trăm năm m ơi nghìn đồng).
Anh Nguyễn Văn (Ngọc) Q phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm m ơi nghìn đồng) tiền án phí cấp d ỡng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ ợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND t nh Tuyên Quang; - VKSND huyện Sơn D ơng; - THADS huyện Sơn D ơng; - UBND xã ĐP; - Các đ ơng sự; - L u. | (đã ký) Lê Tuấn Linh |