- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Văn N và chị Nguyễn Thị
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 40/2023/QĐST-HNGĐ Gò Công Đông, ngày 27 tháng 01 năm 2023 | Số: 40/2023/QĐST-HNGĐ Gò Công Đông, ngày 27 tháng 1 năm 2023 |
HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 504/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2022, giữa: * Nguyên đơn: Anh Phùng Văn N – sinh năm xxxx; Địa chỉ: ấp Đ, xã Đ, huyện C, tỉnh S. * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng V – sinh năm xxxx; Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện G, tỉnh T. - Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; - Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình; - Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Văn N và chị Nguyễn Thị Hồng V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Văn N và chị Nguyễn Thị Hồng V. - Về con chung: Để anh Phùng Văn N tiếp tục nuôi cháu Phùng Gia B sinh ngày xx/xx/xxxx; Để chị Nguyễn Thị Hồng V tiếp tục nuôi cháu Phùng Nguyễn
Vân A sinh ngày xx/xx/xxxx. Chị V không phải cấp dưỡng nuôi cháu Phùng Gia B, anh N cấp dưỡng nuôi cháu Phùng Nguyễn Vân A mỗi tháng 1.000.000 (một triệu) đồng, bắt đầu thực hiện từ tháng 02/2023 cho đến khi cháu Vân A tròn 18 tuổi, lao động được. Anh N và chị V được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung. - Về án phí: Anh N thỏa thuận chịu 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0028352 ngày 07/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông nên anh N đã nộp xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. THẨM PHÁN
Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - Chi Cục THA DS huyện Gò Công Đông; - Các đương sự; - VKSND huyện Gò Công Đông; - UBND xã Đ; - Lưu án văn, hồ sơ. Nguyễn Cao Tuấn |