- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị V xin ly hôn anh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị V và A Đào Trọng C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 40/2021/Q§ST - HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 56/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3
năm 2021 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị V, sinh năm 1985
Nơi cư trú: Thôn Trấn Thành, xã Quang Tiến, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc
Giang.
* Bị đơn: A Đào Trọng C, sinh năm 1980
Nơi cư trú: Thôn Sậu, xã Quang Tiến, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân
sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18
tháng 3 năm 2021;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị V và A Đào Trọng C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con C: Giao cho A Đào Trọng C tiếp tục nuôi dưỡng 02 con C là Đào
Thị Thu H, sinh ngày 02/5/2006 và Đào Thị Vân A, sinh ngày 24/5/2008. Chị Trịnh Thị V không phải cấp dưỡng nuôi con C cho A Đào Trọng C.
Sau khi ly hôn, chị Trịnh Thị V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con C mà
không ai được cản trở chị V thực hiện quyền và nghĩa vụ này.
- Về tài sản C, nghĩa vụ C về tài sản, ruộng cA tác, công sức đóng góp trong
thời gian ở C: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trịnh Thị V chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm
nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số AA/2020/0000238 ngày 18 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Yên. Hoàn trả chị Trịnh Thị V số tiền 150.000 đồng chênh lệch.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Tân Yên; - Chi cục THADS huyện Tân Yên; - Các đương sự; - U - UBND xã Quang Tiến; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Vân |