vanban.org

Quyết định 40 — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn P – Sinh năm 1967; Bà Trần Thị T – Sinh năm 1969. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp về nợ huê hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2017/QĐST-DS Hàm Thuận Bắc, ngày 27 tháng 7 năm 2017

Số: 40/2017/QĐST-DS Hàm Thuận Bắc, ngày 27 tháng 7 năm 2017

HUYỆN H Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 35/2017/TLST-DS ngày 30 tháng 3 năm 2017 về việc “Tranh chấp về nợ huê hụi”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Trần Văn P – Sinh năm 1967; Bà Trần Thị T – Sinh năm 1969. Bị đơn: Ông Thái Văn H – Sinh năm 1983; Bà Lại Thị M – Sinh năm 1981. Cùng địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện H, tỉnh Bình Thuận. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Trần Văn P và bà Trần Thị T yêu cầu vợ chồng ông Thái Văn H và bà Lại Thị M phải trả cho ông, bà tiền huê còn thiếu là 7.400.000 đồng (Bảy triệu bốn trăm nghìn đồng). Bà Lại Thị M, ông Thái Văn H đồng ý trả cho ông Trần Văn P và bà Trần Thị T tiền huê còn thiếu là 7.400.000 đồng (Bảy triệu bốn trăm nghìn đồng). Về án phí: Bà Lại Thị M và ông Thái Văn H tự nguyện thỏa thuận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 185.000 đồng (Một trăm tám mươi lăm nghìn đồng). Ông Trần Văn P và bà Trần Thị T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Trần Văn P và bà Trần Thị T số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 366.000 đồng (Ba trăm sáu mươi sáu nghìn đồng), theo biên lai số 0011813 ngày 30/3/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án, nếu bên phải thi hành án chưa thi hành xong các khoản tiền nêu trên thì phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất tại thời điểm thanh toán, tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành, mức lãi suất như sau: - Theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá 20%/năm, trừ trường hợp có quy định khác của pháp luật. - Trường hợp các bên không có thỏa thuận thì theo mức lãi suất 10%/năm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ