vanban.org

Quyết định 40 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A; Trụ sở chính: 169 phố X, phường C, quận V, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2018/QĐST-DS Hàm Thuận Bắc, ngày 16 tháng 8 năm 2018

Số: 40/2018/QĐST-DS Hàm Thuận Bắc, ngày 16 tháng 8 năm 2018

HUYỆN HÀM THUẬN BẮC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 104/2018/TLST-DS ngày 25 tháng 7 năm 2018 về việc “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng A; Trụ sở chính: 169 phố X, phường C, quận V, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T; Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng A. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu T; Chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng A huyện H. Bị đơn: Ông Trần Bình L, sinh năm 1970. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị Bích T, sinh năm 1971. Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã P, huyện H, tỉnh Bình Thuận. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ngân hàng A khởi kiện yêu cầu ông Trần Bình L và bà Trần Thị Bích T phải trả cho phòng giao dịch Ngân hàng A huyện H số tiền gốc tính đến hết ngày 13/7/2018 là 79.200.000 đồng, tiền lãi là 20.362.402 đồng. Tổng cộng gốc và lãi là 99.562.402 đồng cùng lãi phát sinh kể từ ngày 14/7/2018 đến khi hai bên thanh toán xong nợ. Kể từ ngày 14/7/2018, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận

trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay. Ông Trần Bình L và bà Trần Thị Bích T đồng ý trả cho phòng giao dịch Ngân hàng A huyện H số tiền gốc tính đến hết ngày 13/7/2018 là 79.200.000 đồng, tiền lãi là 20.362.402 đồng. Tổng cộng gốc và lãi là 99.562.402 đồng cùng lãi phát sinh kể từ ngày 14/7/2018 đến khi hai bên thanh toán xong nợ. - Về án phí: Ông Trần Bình L và bà Trần Thị Bích T tự nguyện thỏa thuận chịu 2.489.060 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng A không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng A không phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm nên không phải hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng A. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ