- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lù Thị H và anh Lý Kim Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀNG SU PHÌ TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/QĐST/HNGĐ | Hoàng Su Phì, ngày 15 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: chị Lù Thị H; SN: 1997 ; DT: Nùng Địa chỉ: thôn M, xã Thông Nguyên, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang.
Bị đơn: anh Lý Kim Đ ; SN: 1994 ; DT: Dao Đại chỉ: thôn M, xã Thông Nguyên, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lù Thị H và anh Lý Kim Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: chị Lù Thị H và anh Lý Kim Đ nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: vợ chồng có 01 con chung là Lý Đức H1, sinh ngày
14/3/2015, chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng khi cháu H đủ 18 tuổi, anh
Đ có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị H là 1.000.000đ
(một triệu đồng) / tháng.
Thời gian cấp dưỡng: Từ tháng 9 năm 2018.
Phương thức cấp dưỡng theo hàng tháng, đến ngày 05 hàng tháng anh Đ sẽ thanh toán xong cho chị H tiền cấp dưỡng nuôi con.
Nếu đến thời hạn thanh toán anh Đ không thanh toán tiền cấp dưỡng nuôi con chung thì chị H có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án và hàng tháng anh Đ còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, một hoặc hai bên có quyền thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con hoặc người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về phân chia tài sản: Vợ chồng xác nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Lù Thị H nhất trí chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hoàng Su Phì ngày 11 tháng 4 năm 2018 theo biên lai số: 04091.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh HG; - VKSND huyện HSP; - Chi cục THADS huyện HSP; - Các đương sự; - UBND xã Thông Nguyên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cao Danh Nhân |