vanban.org

Quyết định 40/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trường S và chị Lại Ngọc L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: anh Nguyễn Trường S và chị Lại Ngọc L có 04 (bốn) con chung. Anh S và chị L thống nhất, thỏa thuận sau khi ly hôn anh Nguyễn Trường S là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Trường K, sinh ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Trương S - Lại Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trường S và chị Lại Ngọc L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2026/QĐST-HNGĐQuảng Ninh, ngày 12 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2026/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2026, giữa:

* Nguyên đơn: anh Nguyễn Trường S, sinh năm: 1985; nơi cư trú: số nhà C, ngõ C, đường T, thôn Đ, xã Đ, thành phố Hà Nội (nay là số nhà C, ngõ C, đường T, thôn Đ, xã Đ, thành phố Hà Nội); căn cước số xxxxxxxxxxxx, do Bộ C cấp ngày 19/8/2025.

* Bị đơn: chị Lại Ngọc L, sinh năm: 1983; nơi thường trú: số nhà C, ngõ C, đường T, thôn Đ, xã Đ, thành phố Hà Nội (nay là số nhà C, ngõ C, đường T, thôn Đ, xã Đ, thành phố Hà Nội); nơi tạm trú: số nhà A, thôn L, xã T, tỉnh Quảng Ninh (nay là số nhà A, khu phố H, xã T, tỉnh Quảng Ninh): căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, do Cục Q về TTXH cấp ngày 26/5/2023.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 và khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào Điều 36 của Luật Thi hành án dân sự.

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2026, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trường S và chị Lại Ngọc L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: anh Nguyễn Trường S và chị Lại Ngọc L có 04 (bốn) con chung. Anh S và chị L thống nhất, thỏa thuận sau khi ly hôn anh Nguyễn Trường S là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Trường K, sinh ngày 17/12/2009 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi); chị Lại Ngọc L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Ngọc Trà M, sinh ngày 29/3/2012; Nguyễn Nhật N, sinh ngày 30/9/2013 và Nguyễn Gia P, sinh ngày 19/9/2016 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh S và chị L không phải cấp dưỡng cho con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, khoản nợ chung: anh Nguyễn Trường S và chị Lại Ngọc L không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: anh Nguyễn Trường S tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002223 ngày 29/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Anh Nguyễn Trường S được hoàn trả lại số tiền còn lại là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 34 và 36 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ