vanban.org

Quyết định 40/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Vũ Phương T và ông Trần Thành T1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Vũ Phương T và ông Trần Thành T1 thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Th - Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Vũ Phương T và ông Trần Thành T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2026/QĐST-HNGĐCần Thơ, ngày 31 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CẦN THƠ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 131/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Vũ Phương T, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Tổ C, khu phố C, xã K, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Ông Trần Thành T1, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Số C, đường C, khu V, phường T, thành phố Cần Thơ.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Luật sư Nguyễn Vũ P và Phạm Trần Bảo T2 – Công ty L – Đoàn Luật sư thành phố C.

Địa chỉ: Số I, đường số C, khu nhà ở Cán bộ - Giáo viên trường Đại học C, khu V, phường T, thành phố Cần Thơ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Vũ Phương T và ông Trần Thành T1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Vũ Phương T và ông Trần Thành T1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 02 con chung tên Trần Cao P1 (nam), sinh ngày 14/4/2019 và Trần Nguyễn Phương V (nữ), sinh ngày 17/01/2023 cho bà Nguyễn Vũ Phương T tiếp tục nuôi dưỡng, ông Trần Thành Trung cấp D nuôi con tên Trần Cao P1 mỗi tháng 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng) và cấp dưỡng nuôi con tên Trần Nguyễn Phương V mỗi tháng 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 03/2026 cho đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho ông T1, không ai được quyền ngăn cản ông T1 thực hiện quyền này.

Vì lợi ích của con, cha mẹ được quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Nguyễn Vũ Phương T tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002565 ngày 04/02/2026, bà T đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

* Nơi nhận:

- Các đương sự;

Cỡ chữ