vanban.org

Quyết định 40/2026/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1980; Địa chỉ: Ấp E, xã C, tỉnh Vĩnh Long, CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 08/02/2021; Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Thanh O, năm sinh 1957; Địa chỉ: Ấp E, xã C, tỉnh Vĩnh Long, CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 13/8/2021; Bà Đặng Thị H, năm sinh 1960; Địa chỉ: Ấp E, xã C… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12- VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2026/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 01 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 169/2026/TLST-DS ngày 21-4-2026.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1980; Địa chỉ: Ấp E, xã C, tỉnh Vĩnh Long, CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 08/02/2021; Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Thanh O, năm sinh 1957; Địa chỉ: Ấp E, xã C, tỉnh Vĩnh Long, CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 13/8/2021;

2. Bà Đặng Thị H, năm sinh 1960; Địa chỉ: Ấp E, xã C, tỉnh Vĩnh Long, CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 13/8/2021.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1. Anh Nguyễn Thanh T1, sinh năm 1979; Địa chỉ: Ấp E, xã C, tỉnh Vĩnh Long, CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 13/8/2021;

2. Chị Nguyễn Thị Thu H1, sinh năm 1983; Địa chỉ: Ấp E, xã C, tỉnh Vĩnh Long, CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 13/8/2021;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận cho anh Nguyễn Thanh T được hưởng diện tích 1.567,7m2 (Phần D, E) nằm trong thửa đất số 49, tờ bản đồ số 12 (nay là tờ bản đồ số 116 tài liệu năm 2000), loại đất vườn, tọa lạc tại ấp E, xã C, tỉnh Vĩnh Long (có sơ đồ khu đất kèm theo).

Về án phí dân sự sơ thẩm bằng 150.000 đồng;

- Anh Nguyễn Thanh T phải chịu 75.000 đồng án phí. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng tại lại thu số 0007569 ngày 21-4-2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Anh Nguyễn Thanh T được nhận lại 225.000 đồng theo biên lai thu tiền trên.

- Ông Nguyễn Thanh O và bà Đặng Thị H phải chịu 75.000 đồng án phí. Do ông Nguyễn Thanh O và bà Đặng Thị H là người cao tuổi theo quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 12 của Nghị quyết 326, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội nên miễn toàn bộ án phí cho ông Nguyễn Thanh O và bà Đặng Thị H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ