- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Võ Thị Ngọc Tr - Trần Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2026/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 03 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 179/2025/TLST-DS ngày 24 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Võ Thị Ngọc Tr, sinh năm: 1980. Địa chỉ: ấp Th, xã Đ, tỉnh Vĩnh Long.
(Đại diện theo ủy quyền: ông Cao Văn Ph, sinh năm: 1961. Địa chỉ: ấp X, xã Đ, tỉnh Vĩnh Long)
* Bị đơn: Ông Trần Văn M, sinh năm: 1965. Địa chỉ: ấp Th, xã Th, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trần Văn M có nghĩa vụ trả cho bà Võ Thị Ngọc Tr số tiền còn nợ là 180.810.000 (Một trăm tám mươi triệu tám trăm mười nghìn) đồng. Thời điểm trả là khi Quyết định có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Về án phí dân sự sơ thẩm là: 4.520.250 (Bốn triệu năm trăm hai mươi nghìn hai trăm năm chục) đồng, ông Trần Văn M có nghĩa vụ nộp toàn bộ. Tuy nhiên, do ông M là người cao tuổi nên được miễn nộp số tiền 2.260.125 đồng, ông Trần Văn M còn nghĩa vụ nộp số tiền còn lại 2.260.125 (Hai triệu hai trăm sáu mươi nghìn một trăm hai mươi lăm) đồng.
Phòng thi hành án dân sự khu vực 9, tỉnh Vĩnh Long hoàn lại cho chị Võ Thị Ngọc Tr số tiền 4.521.000 (Bốn triệu năm trăm hai mươi mốt nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0006833 ngày 22/10/2025.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 9; - Phòng THADS khu vực 9; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Minh Trí |