- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "Hồ Anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2026/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 27 tháng 03 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 03 năm 2026 về việc các đương sự tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 361/2025/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thống nhất với nội dung hòa giải thành ngày 19 tháng 03 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Hồ Anh T, sinh năm 1977 – Chủ hộ Kinh doanh L; Địa chỉ: ấp C, xã P, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn bà Hồ Anh T: Bà Đoàn Thị Tú H, sinh năm 1995; Địa chỉ: ấp 11, xã H, tỉnh Vĩnh Long theo văn bản ủy quyền ngày 08/10/2025.
- Bị đơn:
1. Ông Lê Tấn T1, sinh năm 1978.
2. Bà Lê Thùy N, sinh năm 1985.
Cùng cư trú: ấp Q, xã M, tỉnh Vĩnh Long
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Chị Đoàn Thị Tú H là người đại diện của nguyên đơn và bị đơn ông Lê Tấn T1 và bà Lê Thùy N tự nguyện thỏa thuận thống nhất như sau:
- Về số tiền phải trả: Ông Lê Tấn T1 và bà Lê Thùy N có nghĩa vụ trả cho bà Hồ Anh T chủ Hộ kinh doanh L tiền mua thức ăn còn nợ vốn gốc 85.637.000 đồng và tiền lãi 25.000.000 đồng. Tổng 02 khoản tiền gốc và lãi 1à 110.637.000 đồng (Một trăm mười triệu sáu trăm ba mươi bảy nghìn đồng).
- Về thời hạn trả tiền và phương thức trả: Do Cơ quan thi hành án dân sự giải quyết theo Luật Thi hành án dân sự.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền còn phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Tấn T và bà Lê Thùy N tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.765.925 đồng (Hai triệu bảy trăm sáu mươi lăm nghìn chín trăm hai mươi lăm đồng). Bà Hồ Anh T chủ Hộ kinh doanh L không phải chịu án phí, hoàn trả cho bà Hồ Anh T chủ Hộ kinh doanh L số tiền tạm ứng án phí là 3.225.200 đồng (Ba triệu hai trăm hai mươi lăm nghìn hai trăm đồng) theo biên lai thu tiền số 0011504 ngày 08/12/2025 do Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long thu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND Khu vực 13 – Vĩnh Long; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mộng Tiền |