- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 08 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 84/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1981.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1980.
Cùng địa chỉ: khóm A, phường H, tỉnh Đồng Tháp.
cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị N tự nguyện thỏa thuận, thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thị Thu T1, sinh ngày 19/12/2005 và Nguyễn Thị Thảo N1, sinh ngày 10/5/2009, hiện hai cháu đang sống với chị N. Cháu Nguyễn Thị Thu T1 đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết còn cháu Nguyễn Thị Thảo N1 có nguyện vọng sống với mẹ (chị Nguyễn Thị N) nên anh T và chị N tự nguyện thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị N được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Thị Thảo N1. Anh T2 không phải cấp dưỡng cho con do chị N không yêu cầu.
+ Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị N tự nguyện thỏa thuận:
+ Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị N thống nhất mỗi người chịu 75.000đồng tiền án phí hôn nhân gia đình, nhưng anh T tự nguyện chịu thay cho chị N số tiền này. Vậy anh T chịu 150.000đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình được khấu trừ vào 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai 6499 ngày 14/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Vậy anh Nguyễn Văn T được nhận lại số tiền 150.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sư; - VKSND Khu vực 12 – Đồng Tháp; - UBND phường An Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Phương Thảo |