vanban.org

Quyết định 40/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Trần Minh P, sinh năm 1986. Địa chỉ: Ấp 4, xã Ba Sao, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Trần Văn P - Nguyễn Hoài Nh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁP MƯỜI
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2025/QĐST-DSTháp Mười, ngày 25 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI, TỈNH ĐỒNG THÁP

Với Hội đồng xét xử gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Tinh.

- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Văn Vững.

2. Ông Nguyễn Thanh Minh Hiền.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 854/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Trần Minh P, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Ấp 4, xã Ba Sao, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Trần Minh P là: Anh Huỳnh Thanh N, sinh năm 1995, địa chỉ: Số nhà 159/8, ấp Trung Bình Nhì, xã Vĩnh Trạch, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang (theo Hợp đồng ủy quyền ngày 05/8/2024).

- Bị đơn: 1. Nguyễn Hoài Nh, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Ấp 1, xã Hưng Thạnh, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền của anh Nguyễn Hoài Nh là: Chị Nguyễn Hồng N, sinh năm 1989, địa chỉ: Ấp 1, xã Hưng Thạnh, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp (theo Hợp đồng ủy quyền ngày 23/4/2025).

2. Nguyễn Hồng N, sinh năm 1989. (vợ anh Nhân)

Địa chỉ: Ấp 1, xã Hưng Thạnh, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Hoài Nh (có chị Nguyễn Hồng N làm đại diện theo ủy quyền) và chị Nguyễn Hồng N đồng ý trả cho anh Trần Minh P số tiền mua thuốc dùng trong nuôi trồng thủy sản còn nợ gốc là 131.532.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày 16/01/2024 đến ngày 16/4/2025 là 15 tháng x 0,83%/tháng x 131.532.000 đồng = 16.375.734 đồng, làm tròn 16.375.000 đồng. Tổng cộng nợ gốc và lãi là 147.907.000 đồng (một trăm bốn mươi bảy triệu chín trăm lẻ bảy nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về án phí dân sự sơ thẩm các đương sự thỏa thuận như sau:

Anh Nguyễn Hoài Nh (có chị Nguyễn Hồng N làm đại diện theo ủy quyền) và chị Nguyễn Hồng N đồng ý nộp 7.395.000 đồng (bảy triệu ba trăm chín mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Anh Trần Minh P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; Hoàn trả lại cho anh Trần Minh P số tiền 3.288.000 đồng (ba triệu hai trăm tám mươi tám nghìn đồng) là tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu số 0011384 ngày 25/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ