- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "t/c hợp đồng góp hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2025/QĐST-DS | Trà Cú, ngày 22 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2025/TLST-DS ngày 13 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Kiên Thị S, sinh năm 1982
Địa chỉ: Ấp M, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn:
Chị Dương Thị H, sinh năm 1990
Anh Kim T, sinh năm 1989
Cùng địa chỉ: Ấp M, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Bà Kiên Thị S là nguyên đơn và chị Dương Thị H, anh Kim T là bị đơn thống nhất:
Chị Dương Thị H, anh Kim T thừa nhận còn nợ tiền hụi của bà Kiên Thị S bằng 13.000.000 đồng (Mười ba triệu đồng) và đồng ý trả cho bà Kiên Thị S số tiền bằng 13.000.000 đồng (Mười ba triệu đồng) và bà Kiên Thị S không yêu cầu tính lãi. Đối với số tiền 900.000 đồng bà Kiên Thị S xin rút lại yêu cầu này.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án (tất cả các khoản tiền) theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Hình thức và phương thức trả: Các bên thống nhất giao cho Cơ quan thi hành án tổ chức thi hành.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Dương Thị H và anh Kim T phải chịu bằng 162.500 đồng. Bà Kiên Thị S phải chịu bằng 162.500 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí bà S đã nộp tạm ứng bằng 347.500 đồng. Hoàn trả tiền tạm ứng án phí chênh lệch cho bà Kiên Thị S bằng 185.000 đồng theo biên lai thu số 0003045, ngày 11/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Thị Mỹ Chi |