- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất - Phạm Thị C - Nguyễn Thị N"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 239/2023/TLST-DS ngày 05 tháng 10 năm 2023, về việc: “Tranh chấp về dân sự quyền sử dụng đất và thường thiệt hại do tài sản bị xâm phạm”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11- ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2025/QĐST-DS | Đồng Tháp, ngày 08 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Thùy Trang. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Hoàng Minh; 2. Ông Trần Quang Vinh. Căn cứ vào Điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Xét thấy: Nguyên đơn bà Phạm Thị C tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; bị đơn bà Nguyễn Thị N, đã chết năm 2025, có người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng là ông Trần Văn T, chị Trần Thị Kim S, chị Trần Thị Kim C1, có người đại diện hợp pháp là anh Đoàn Hữu T1 (theo hợp đồng ủy quyền ngày 06/8/2025) tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu phản tố của bà Nguyễn Thị N; theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 239/2023/TLST-DS ngày 05 tháng 10 năm 2023, về việc: “Tranh chấp về dân sự quyền sử dụng đất và thường thiệt hại do tài sản bị xâm phạm”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị C, sinh năm 1976. Địa chỉ: Số C, ấp C, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp (nay là số C, ấp C, xã T, tỉnh Đồng Tháp). Số điện thoại: xxxx.xxx.xxx.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1960 (chết năm 2025). Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Nguyễn Thị N: 1. Ông Trần Văn T, sinh năm 1962. 2. Chị Trần Thị Kim S, sinh năm 1985. 3. Chị Trần Thị Kim C1, sinh năm 1987. Cùng địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp (nay là ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp). Người đại diện hợp pháp của ông Trần Văn T, chị Trần Thị Kim S, chị Trần Thị Kim C1: Anh Đoàn Hữu T1, sinh năm 1979, địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp (nay là ấp C, xã T, tỉnh Đồng Tháp); là người đại diện theo ủy quyền (Theo hợp đồng ủy quyền ngày 06/8/2025).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Nguyễn Văn T2, sinh năm 1966. Địa chỉ: Số C, ấp C, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp (nay là số C, ấp C, xã T, tỉnh Đồng Tháp). 2. Chị Nguyễn Thị Thúy A, sinh năm 1992. Địa chỉ HKTT: Số H, ấp A, xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai (nay là ấp A, xã X, tỉnh Đồng Nai). Địa chỉ chỗ ở hiện nay: Ấp B, xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai (nay là ấp B, xã N, tỉnh Đồng Nai). 3. Anh Nguyễn Hoàng D, sinh năm 1995. Địa chỉ: Ấp D, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp (nay là ấp D, xã T, tỉnh Đồng Tháp). 4. Anh Nguyễn Duy T3, sinh năm 2000. Địa chỉ: Số C, ấp C, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp (nay là số C, ấp C, xã T, tỉnh Đồng Tháp). 5. Anh Nguyễn Nhựt T4, sinh năm 1990. Địa chỉ: Ấp N, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp (nay là ấp N, xã T, tỉnh Đồng Tháp). 6. Ông Trần Văn T, sinh năm 1962. 7. Chị Trần Thị Kim X, sinh năm 1985. 8. Chị Trần Thị Kim C1, sinh năm 1987. Cùng địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp (nay là ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp). Người đại diện hợp pháp của ông Trần Văn T, chị Trần Thị Kim S, chị Trần Thị Kim C1: Anh Đoàn Hữu T1, sinh năm 1979, địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp (nay là ấp C, xã T, tỉnh Đồng Tháp); là người đại diện theo ủy quyền (Theo hợp đồng ủy quyền ngày 06/8/2025). 9. Ông Lê Văn H, sinh năm: 1939. Địa chỉ: Số A, khóm P, thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp (nay là ấp P, xã T, tỉnh Đồng Tháp). 10. Anh Đoàn Hữu T1, sinh năm 1979. 11. Chị Hà Thị Trúc P, sinh năm 1981. Cùng địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp (nay là ấp C, xã T, tỉnh Đồng Tháp). 12. Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Đồng Tháp (Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng là Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Đồng Tháp). Địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự.
- Trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Trả lại cho bà Phạm Thị C số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000258 ngày 29/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp. Bà Nguyễn Thị N (có người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng là ông Trần Văn T, chị Trần Thị Kim S, chị Trần Thị Kim C1) được miễn tiền tạm ứng án phí, án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Về chí phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản là 1.200.000 đồng (Một triệu, hai trăm nghìn đồng), do bà Phạm Thị C đã nộp. Bà Phạm Thị C tự nguyện chịu 1.200.000 đồng (Một triệu, hai trăm nghìn đồng) và đã chi xong. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 11 – Đồng Tháp; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dương Thị Thùy Trang |