vanban.org

Quyết định 40/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tấn T, sinh năm 1962; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn A, xã K, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1970; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn C, xã C, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 - GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2025/QĐST-DSGia Lai, ngày 21 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 13/11/2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 59/2025/TLST-DS ngày 14/10/2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tấn T, sinh năm 1962; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn A, xã K, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1970; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn C, xã C, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Ông Nguyễn Văn H thừa nhận còn nợ và có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Tấn T số tiền là 15.000.000 đồng (mười lăm

triệu đồng).

2.2. Về phương án trả nợ: Ông Nguyễn Văn H có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Tấn T số tiền là 15.000.000 đồng trong thời hạn 04 tháng, theo phương án chia làm 02 lần, cụ thể như sau:

- Từ ngày 13/11/2025 đến ngày 23/11/2025 trả số tiền 10.000.000 đồng.

- Từ ngày 24/11/2025 đến ngày 13/3/2026 trả số tiền 5.000.000 đồng.

Trường hợp ông Nguyễn Văn H vi phạm một lần nghĩa vụ trả nợ thì ông Nguyễn Tấn T có quyền yêu cầu trả hết một lần số tiền còn phải trả.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2.3. Về án phí: Mức án phí hòa giải thành trong vụ án là: 15.000.000 đồng x 5% x 50% = 375.000 đồng (ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Ông Nguyễn Tấn T tự nguyện chịu 375.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là

375.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003407 ngày 14/10/2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh Gia Lai. Ông Nguyễn Văn H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ