vanban.org

Quyết định 40/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q; địa chỉ trụ sở chính: Tầng A (tầng trệt) và tầng 2 Tòa nhà Sailing Tower, số A P, phường S, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Quang T, Nhân viên xử lý nợ (theo văn bản uỷ quyền số 308691.25 ngày 03/10/2025 của n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Đinh Khắc L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2025/QĐST-DSHải Phòng, ngày 24 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 407/2025/TLST-DS ngày 06 tháng 11 năm 2025,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q; địa chỉ trụ sở chính: Tầng A (tầng trệt) và tầng 2 Tòa nhà Sailing Tower, số A P, phường S, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Quang T, Nhân viên xử lý nợ (theo văn bản uỷ quyền số 308691.25 ngày 03/10/2025 của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q).

- Bị đơn: Anh Đinh Khắc L, sinh năm 1986 và chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1993; cùng địa chỉ: Thôn L, xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng (nay là Tổ dân phố L, phường N, thành phố Hải Phòng).

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Đinh Thị C, sinh năm 1949; địa chỉ: Thôn L, xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng (nay là Tổ dân phố L, phường N, thành phố Hải Phòng).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ gốc, lãi: Tạm tính đến ngày 16/12/2025, anh Đinh Khắc L, chị Nguyễn Thị N còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q theo Hợp đồng tín dụng số 114.HĐTD1.064.24 ký ngày 04/03/2024 tổng số tiền: 3.359.796.864 đồng trong đó nợ gốc 2.999.900.000 đồng, nợ lãi trong hạn 23.641.333 đồng, lãi quá hạn 336.255.531 đồng.

2.2. Về thời hạn, phương thức thanh toán:

Việc trả nợ chia làm 04 kỳ cụ thể như sau:

+ Kỳ 1: Chậm nhất ngày 15/01/2026 anh Đinh Khắc L, chị Nguyễn Thị N cam kết trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q 350.000.000 đồng;

+ Kỳ 2: Chậm nhất ngày 15/02/2026 anh Đinh Khắc L, chị Nguyễn Thị N cam kết trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q 1.000.000.000 đồng;

+ Kỳ 3: Chậm nhất ngày 15/3/2026 anh Đinh Khắc L, chị Nguyễn Thị N cam kết trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q 1.000.000.000 đồng;

+ Kỳ 4: Anh Đinh Khắc L, chị Nguyễn Thị N cam kết tất toán toàn bộ khoản nợ, tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ và các cam kết (nếu có) đã ký cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q.

Kể từ ngày 17/12/2025, anh Đinh Khắc L, chị Nguyễn Thị N còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi và phạt chậm trả lãi phát sinh theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 114.HĐTD1.064.24 ký ngày 04/03/2024 và các cam kết khác (nếu có) cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q cho vay.

Trong trường hợp anh Đinh Khắc L, chị Nguyễn Thị N không thực hiện, thực hiện không đầy đủ (kể cả từng kỳ trả nợ từng tháng) theo cam kết nêu trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng 3491/2020, quyển số 02TP/CC-SCC/HĐGD, do Văn phòng C1, thành phố Hải Phòng công chứng ngày 31/07/2020 giữa Ngân hàng với anh Đinh Khắc L, chị Nguyễn Thị N. Tài sản đảm bảo cụ thể là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 552A, tờ bản đồ số: 04, địa chỉ: Thôn L, xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng) (nay là Tổ dân phố L, phường N, thành phố Hải Phòng) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CX 415657, số vào sổ cấp GCN: CS 02990 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố H cấp ngày 16/07/2020 cho anh Đinh Khắc L, chị Nguyễn Thị N.

Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm nêu trên sau khi trừ đi các chi phí tố tụng, thi hành án, bảo quản, xử lý tài sản thì được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của anh Đinh Khắc L, chị Nguyễn Thị N tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q theo Hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ và các cam kết (nếu có). Trường hợp thừa sẽ trả lại cho anh Đinh Khắc L, chị Nguyễn Thị N trường hợp nếu thiếu thì anh Đinh Khắc L, chị Nguyễn Thị N tiếp tục phải có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q cho đến khi trả hết nợ.

2.3. Về án phí:

- Anh Đinh Khắc L, chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật là 49.597.969đ (bốn mươi chín triệu, năm trăm chín mươi bảy nghìn, chín trăm sáu mươi chín đồng).

- Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 48.700.000đ (Bốn mươi tám triệu, bảy trăm nghìn đồng) tại Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng theo Biên lai thu tạm ứng Án phí, lệ phí Tòa án số 0005951 ngày 06/11/2025.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ