- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "PHAN THANH M - KIỀU TIẾN N"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 41/2025/DS-ST, ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân thị xã Duyên Hải (Nay là Tòa án nhân dân khu vực 14 - Vĩnh Long) và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý 170 /2025/TLPT-DS, ngày14 tháng 7 năm 2025 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất, y…
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2025/QĐ-PT | Vĩnh Long, ngày 27 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Thành Trung
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Văn Dũng
Ông Ngô Đê
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số 41/2025/DS-ST, ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân thị xã Duyên Hải bị kháng cáo, như sau:
Ngày 16/6/2025 ông Phan Thanh M kháng cáo yêu cầu hủy bản án sơ thẩm với lý do sau khi tách diện tích đất cho ông N thì diện tích đất còn lại cửa ông dưới mức tối thiểu theo quy định tại Điều 220 Luật đất đai nên bản án tuyên không thi hành án được.
XÉT THẤY:
Tại phiên toà phúc thẩm, ông Nguyễn Thành P đại diện ủy quyền của nguyên đơn xin được rút đơn khởi kiện và rút đơn kháng cáo. Bị đơn Kiều Tiến N có ý kiến đồng ý việc rút đơn khởi kiện và kháng cáo của nguyên đơn, ông N cũng rút lại đơn phản tố. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 41/2025/DS-ST, ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân thị xã Duyên Hải (Nay là Tòa án nhân dân khu vực 14 - Vĩnh Long) và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý 170 /2025/TLPT-DS, ngày14 tháng 7 năm 2025 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất, yêu cầu di dời tài sản trên đất, tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phan Thanh M sinh năm 1984;
Địa chỉ: số C đường S, phường T, quận T, Thành phố Cần Thơ (Nay là số C đường S, phường T, Thành phố Cần Thơ).
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành P, sinh năm: 1986; Địa chỉ: ấp M, phường C, tỉnh Vĩnh Long (theo văn bản ủy quyền ngày 07/7/2025).
- Bị đơn: Ông Kiều Tiến N, sinh năm: 1962;
Địa chỉ: Khóm B, phường D, tỉnh Vĩnh Long.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Phạm Thị Đ sinh năm 1943;
2. Ông Phan Thanh H sinh năm 1979;
3. Bà Bùi Thị P1 sinh năm 1975;
4. Ông Phan Thanh S sinh năm 1980;
Cùng địa chỉ: Khóm B, phường D, tỉnhVĩnh Long.
5. Ông Phan Thành N1, sinh năm: 1948;
Địa chỉ: Khóm A, phường D, tỉnh Vĩnh Long;
6. Bà Võ Thị Huyền T, sinh năm: 1964;
Địa chỉ: Khóm B, phường D, tỉnh Vĩnh Long.
2. Về chi phí thẩm định: Ông Phan Thanh M phải chịu chi phí xem xét, thẩm định và chi phí tố tụng khác với số tiền 10.000.000 đồng, ông M đã nộp xong nên không phải nộp tiếp.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc ông Phan Thanh M phải chịu 300.000 đồng, ông Phan Thanh M đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0012898 ngày 16/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh nên cấn trừ.
Về án phí phúc thẩm: Ông Phan Thanh M phải chịu 150.000 đồng, ông M đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí phúc thẩm theo biên lai thu số 0013413 ngày 16/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Duyên Hải nên cấn trừ, còn lại 150.000 đồng hoàn trả cho ông M. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Dũng
Ngô Đê
Lê Thành Trung
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Vĩnh Long; - TAND khu vực 14 –Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 14-Vĩnh Long; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thành Trung |