- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn TR - H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Mỹ TR và anh Lê Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GC TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2024/QĐST-HNGĐ | GC, ngày 14 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 13/2024/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Mỹ TR, sinh năm: 1991; Địa chỉ: ấp MN, xã BĐ, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Anh Lê Văn H, sinh năm: 1988; Địa chỉ: ấp SQ A, xã TT, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Mỹ TR và anh Lê Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Mỹ TR và anh Lê Văn H.
- Về con chung: Thống nhất giao 02 người con chung tên Lê Hoàng H, sinh ngày 02/9/2012 và Lê Hoàng T, sinh ngày 24/11/2021 chị Phạm Thị Mỹ TR trực tiếp nuôi dưỡng, anh Lê Văn H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng/02 người con (1.500.000 đồng/01 người con) cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Thời gian thực hiện cấp dưỡng lần đầu ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng thời gian chưa thi hành án. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thị Mỹ TR tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000656 ngày 31 tháng 01 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã GC, tỉnh Tiền Giang, nên chị Phạm Thị Mỹ TR đã nộp đủ án phí. Anh Lê Văn H không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TXGC; - UBND xã TT; - CCTHADS TXGC; - Lưu: AV, hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thị Thu Thảo |