- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa Ông Nguyễn Hoàng T, Bà Ngô Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hoàng T và bà Ngô Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2024/QĐST-HNGĐ | Trà Ôn, ngày 27 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 59/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1962.
Địa chỉ: ấp V, xã V, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Bà Ngô Thị N, sinh năm 1962.
Địa chỉ: ấp V, xã V, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hoàng T và bà Ngô Thị N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: có 02 con chung tên Nguyễn Hoàng K, sinh ngày 01/01/1982 và Nguyễn Hoàng A, sinh năm 1987 đều đã thành niên, phát triển bình thường nên không yêu cầu giải quyết việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Hoàng T và bà Ngô Thị N mỗi người có nghĩa vụ nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí ly hôn nhưng ông T và bà N thuộc diện người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên miễn toàn bộ án phí cho ông T và bà N.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Ôn; - Ủy ban nhân dân xã V, huyện T, tỉnh Vĩnh Long; (Giấy kết hôn số: 1175 ngày 31/12/2002) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Thạch Thị Tuyền |