- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Trương Thị Diễm T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn L, xã S, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Anh Lê Đình T, sinh năm 1987.…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Diễm T và anh Lê Đình T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2024/QĐST-HNGĐ | Sơn Hòa, ngày 14 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 78/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Chị Trương Thị Diễm T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn L, xã S, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Anh Lê Đình T, sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn L, xã S, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Diễm T và anh Lê Đình T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị D T và anh Lê Đình T thống nhất thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Chị Trương Thị Diễm T và anh Lê Đình T thống nhất giao 02 con chung là cháu Lê Trương Đại T, sinh ngày 07/6/2010 và cháu Lê Trương Phúc Đ, sinh ngày 09/3/2015 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Trương Thị Diễm T và anh Lê Đình T thống nhất thỏa thuận chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trương Thị Diễm T và anh Trần Văn T thống nhất không yêu cầu tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Trương Thị Diễm T và anh Trần Văn T thống nhất thỏa thuận chị Thúy sẽ chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị T đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003886 ngày 04/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên do đó hoàn trả cho chị T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Sơn Hòa; - Chi cục THADS H. Sơn Hòa; - UBND xã Sơn Xuân, H. Sơn Hòa (Số 11 KH, quyển số 01/2009) - Lưu HS. | THẨM PHÁN Vũ Văn Kha |