- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Thu Th và ông Huỳnh Ngọc H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D K TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2024/QĐST-HNGĐ | D K, ngày 05 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 37/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thu Th - sinh năm 1994
Địa chỉ: Đội 2, thôn Quang Th, xã D H, huyện D K, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Ngọc H - sinh năm 1988
Địa chỉ: Đội 1, thôn Quang Th, xã D H, huyện D K, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Thu Th và ông Huỳnh Ngọc H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung:
Bà Phạm Thị Thu Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 02 con chung là Huỳnh Tín Ngh, sinh ngày 12/3/2014 và Huỳnh Phạm Khánh Ng, sinh ngày 07/7/2020; ông Huỳnh Ngọc H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng (2.500.000 đồng/01 con chung), bắt đầu từ tháng 3/2024 cho đến khi con chung lần lượt đủ 18 tuổi.
Ông Huỳnh Ngọc H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết, bà Th, ông H có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về án phí: Bà Phạm Thị Thu Th nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và tự nguyện nộp thay cho ông Huỳnh Ngọc H 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà Th đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001154 ngày 23/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện D K - tỉnh Khánh Hòa; như vậy, bà Th đã nộp đủ án phí.
Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành đủ số tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán, mức lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện D K; - Chi cục THADS huyện D K; - UBND xã D H (Nơi đăng ký kết hôn - Giấy chứng nhận kết hôn số 40 ngày 16/9/2013); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Thanh Hoa |