- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đòi tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2024/QĐST-DS | Bạc Liêu, ngày 17 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 176/2024/ TLST-DS ngày 23 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
+ Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thanh U, sinh ngày 10/01/1966
Trú tại: Số 34, đường Bế Văn Đàn, Lô 8, Khóm 2, Phường 7, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
Bà Nguyễn Thanh U uỷ quyền cho bà Nguyễn Thanh H, sinh ngày 01/01/1964 (Địa chỉ: Khóm 10, Phường 1, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu) theo Giấy uỷ quyền có Văn phòng Công chứng Cao Thị N chứng nhận ngày 17/4/2024.
+ Bị đơn: - Bà Nguyễn Thị Thu C, sinh ngày 10/3/1957
- Ông Trần Minh B, sinh ngày 21/12/1957
Cùng cư trú tại: Số 19E4, đường số 5, Khu dân cư Tràng An, Khóm 1, Phường 7, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1- Bà Nguyễn Thị Thu C và ông Trần Minh B thừa nhận còn nợ bà Nguyễn Thanh U số tiền 60.000.000 đồng và đồng ý trả khoản nợ này.
2.2- Buộc bà Nguyễn Thị Thu C và ông Trần Minh B có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thanh U số tiền 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2.3- Về án phí dân sự có giá ngạch: Bà Nguyễn Thị Thu C và ông Trần Minh B phải nộp số tiền 3.000.000 đồng, nhưng do các đương sự thỏa thuận được với nhau, nên bà Nguyễn Thị Thu C và ông Trần Minh B phải chịu án phí là 1.500.000 đồng (Một triệu, năm trăm nghìn đồng). Bà Nguyễn Thanh U không phải nộp, bà Nguyễn Thanh U đã dự nộp 3.327.000 đồng (Ba triệu, ba trăm hai mươi bảy nghìn đồng) ngày 23/4/2024 theo Biên lai thu số 0002606 được hoàn lại tại Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngượi được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND thành phố Bạc Liêu; - Chi Cục THA.DS thành phố Bạc Liêu; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Võ Phương Bình |