- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "DƯƠNG THỊ T - NGUYỄN NGỌC H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN LỘC TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2024/QĐST-DS | Xuân Lộc, ngày 10 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 154/2023/TLST-DS ngày 09 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Dương Thị T, sinh năm: 1980
Địa chỉ: Tổ C, đường D, khu phố B, phường B, thành phố L, tỉnh Đồng Nai.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Bùi Văn T1, sinh năm: 1971
Địa chỉ: Khu phố D, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 24/5/2023).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm: 1968
Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện X, tỉnh Đồng Nai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Ngọc H trả cho bà Dương Thị T số tiền là 800.000.000 đồng (T2 trăm triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thanh toán theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Bà Dương Thị T tự nguyện trả cho ông Nguyễn Ngọc H bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CB 397620 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Đ cấp ngày 07/8/2015 cho ông Nguyễn Ngọc H đối với thửa đất số 40, tờ bản đồ số 31, tại ấp B, xã B, huyện X, tỉnh Đồng Nai, được Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ - Chi nhánh X chỉnh lý thông tin chủ sử dụng (để thừa kế cho ông Nguyễn Ngọc H) ngày 08/01/2021.
- Về án phí: Ông Nguyễn Ngọc H phải nộp 18.000.000 đồng (Mười tám triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho bà Dương Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 16.880.000 đồng (Mười sáu triệu tám trăm tám mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 0007727 ngày 01/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Xuân Lộc
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND tỉnh Đồng Nai; - VKSND huyện Xuân Lộc; - Chi cục THADS huyện Xuân Lộc; - Các đương sự; - Hồ sơ; - Án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Quỳnh Hương |