vanban.org

Quyết định 40/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 18/09/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S; Địa chỉ: 2 N, phường H, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần S. Người đại diện theo ủy quyền: ông Trần Hoàng N – Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần S - Chi nhánh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2024/QĐST-DSĐông Hòa, ngày 18 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 26/2024/TLST-DS ngày 24 tháng 01 năm 2024;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S; Địa chỉ: 2 N, phường H, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần S.

Người đại diện theo ủy quyền: ông Trần Hoàng N – Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần S - Chi nhánh P1 theo Quyết định ủy quyền ký hợp đồng/thoả thuận, văn bản và tham gia tố tụng số 3524/2023/QĐ-PC ngày 25/12/2023 của Ngân hàng Thương mại cổ phần S; đã uỷ quyền lại cho bà Trương Thị Thu T – Chuyên viên Quản lý nợ - Ngân hàng Thương mại cổ phần S - Chi nhánh P1, theo giấy uỷ quyền số 323/2024/GUQ-CNPY ngày 21/8/2024. Địa chỉ chi nhánh: 205-207-209-211 đường H, phường E, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: bà Huỳnh Thị Kim P, sinh năm 1992; Nơi cư trú: Khu phố C, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Huỳnh Thị Kim P phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền còn nợ 54.111.554 đồng (năm mươi bốn triệu một trăm mười một nghìn năm trăm năm mươi bốn đồng); trong đó nợ gốc: 32.414.318 đồng, lãi quá hạn: 21.697.236 đồng, nợ lãi tính đến ngày 10/9/2024.

Kể từ ngày 11/9/2024 (sau ngày hòa giải thành) thì bị đơn phải chịu lãi phát sinh, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bị đơn phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay, tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

- Về án phí: bà Huỳnh Thị Kim P tự nguyện chịu 1.353.000 đồng (một triệu ba trăm năm mươi ba nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S 1.006.000 đồng (một triệu không trăm lẻ sáu nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011350 ngày 19 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ