vanban.org

Quyết định 40/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Đống Đa, TP. Hà Nội Tuyên án 21/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A; Địa chỉ trụ sở chính: Số 4, phường X, Quận Y, thành phố H; Đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P- Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Thùy L (Giấy ủy quyền số 064/UQ-CNTL.22 ngày 30/5/2022). Bị đơn: Anh Trần Trung Đ, sinh năm 1989; ĐKNKTT và nơi ở: Số … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH Đức"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2024/QĐST-DSHà Nội, ngày 21 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 271/2023/TLST-DS ngày 06 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A; Địa chỉ trụ sở chính: Số 4, phường X, Quận Y, thành phố H; Đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P- Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Thùy L (Giấy ủy quyền số 064/UQ-CNTL.22 ngày 30/5/2022).

Bị đơn: Anh Trần Trung Đ, sinh năm 1989; ĐKNKTT và nơi ở: Số 2, ngách B, ngõ L, tổ, phường L, quận Đ, H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Trần Trung Đ xác nhận tạm tính đến ngày 13/03/2024 còn nợ Ngân hàng TMCP A số tiền là 130.246.729 đồng. Trong đó: nợ gốc 66.070.119 đồng, lãi trong hạn 5.681.133 đồng, lãi quá hạn 53.618.905 đồng, phạt chậm trả lãi 4.876.572 đồng theo Hợp đồng cấp tín dụng số THL CN.1678.311019 ngày 31/10/2019 và Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 28/10/2019.

Hai bên thỏa thuận lộ trình thanh toán như sau:

- Chậm nhất ngày 30/3/2024, anh Đ thanh toán cho Ngân hàng A số tiền tối thiểu là 5.000.000 đồng.

- Chậm nhất ngày 30/4/2024, anh Đ thanh toán cho Ngân hàng A số tiền tối thiểu là 5.000.000 đồng.

- Chậm nhất 30/5/2024, anh Đ thanh toán cho Ngân hàng A số tiền tối thiểu là 5.000.000 đồng.

- Chậm nhất ngày 30/6/2024, anh Đ tất toán toàn bộ gốc lãi còn lại.

Kể từ ngày 14/3/2024 anh Đ tiếp tục phải chịu lãi phát sinh theo lãi suất quá hạn thỏa thuận tại Hợp đồng cấp tín dụng số THL CN.1678.311019 ngày 31/10/2019 và Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 28/10/2019.

Trường hợp anh Đ vi phạm bất kì đợt thanh toán nào thì Ngân hàng A có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án giải quyết theo quy định.

Về án phí: Anh Trần Trung Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.256.000 đồng. Hoàn trả lại Ngân hàng TMCP A số tiền án phí là 2.100.000 đồng theo biên lai số 19129 ngày 06/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa, Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ