vanban.org

Quyết định 40/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Ph và ông Nguyễn Văn A.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về con chung: Giao con chung cháu Nguyễn Văn Việt A, sinh ngày 04/01/2012 cho ông Nguyễn Văn A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu đến tuổi trưởng thành; Giao con chung cháu Nguyễn Phương L, sinh ngày 09/01/2016 cho bà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình sơ thẩm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Ph và ông Nguyễn Văn A.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAM RANH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2023/QĐST-HNGĐCam Ranh, ngày 30 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 137/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ph, sinh năm: 1982

Nơi cư trú: Tổ dân phố Lộc H, phường Cam L, thành phố Cam R, tỉnh Khánh H.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn A, sinh năm: 1974

Nơi cư trú: Tổ dân phố Lộc H, phường Cam L, thành phố Cam R, tỉnh Khánh H.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Ph và ông Nguyễn Văn A.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: Giao con chung cháu Nguyễn Văn Việt A, sinh ngày 04/01/2012 cho ông Nguyễn Văn A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu đến tuổi trưởng thành; Giao con chung cháu Nguyễn Phương L, sinh ngày 09/01/2016 cho bà Ph trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu đến tuổi trưởng thành. Nguyên đơn, bị đơn không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

* Vì lợi ích của con, khi cần thiết có quyền thay đổi việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được quyền cản trở người đó thực hiện quyền này.

2.2 Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Ph và ông Nguyễn Văn A tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

2.3 Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4 Về án phí:

+ Bà Nguyễn Thị Ph và ông Nguyễn Văn A mỗi người nộp 75.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm về “ly hôn”; Bà Ph đồng ý nộp thay ông A 75.000 đồng. Như vậy, bà Nguyễn Thị Ph phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số: AA/2022/0000700 ngày 01 tháng 8 năm 2023 tại Chi cục thi hành án thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa. Bà Nguyễn Thị Ph đã nộp đủ số tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

+ Hoàn trả lại số tiền 21.150.000 đồng (hai mươi mốt triệu một trăm năm mươi ngàn đồng) cho bà Nguyễn Thị Ph theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2022/0000700 ngày 01 tháng 8 năm 2023 tại Chi cục thi hành án thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quy định:

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ