vanban.org

Quyết định 40/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chung Thị Mỹ H và anh Nguyễn Phú Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Chung Thị Mỹ H và anh Nguyễn Phú Đ thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chung Thị Mỹ H - Nguyễn Phú Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chung Thị Mỹ H và anh Nguyễn Phú Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2023/QĐST-HNGĐTp. Bạc Liêu, ngày 20 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 50/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Chung Thị Mỹ H, sinh năm 1985; Địa chỉ: Số A, khóm T, Phường M, thành phố S, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Phú Đ, sinh năm 1987; Địa chỉ: Số A, Khóm T, Phường M, thành phố S, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chung Thị Mỹ H và anh Nguyễn Phú Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Chung Thị Mỹ H và anh Nguyễn Phú Đ thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Phú K, sinh ngày 01/05/2022 cho chị Chung Thị Mỹ H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Cháu K đang sống chung với chị H được giữ nguyên.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Buộc anh Nguyễn Phú Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000đồng (Ba triệu đồng), kể từ tháng 03 năm 2023 đến khi cháu Nguyễn Phú K, sinh ngày 01/05/2022 đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Anh Nguyễn Phú Đ không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Phú Đ và chị Chung Thị Mỹ H thống nhất xác định không có, không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết

- Về án phí: Chị Chung Thị Mỹ H tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. Chị H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0008379 ngày 09/02/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được đối trừ, chị H được hoàn lại 150.000 đồng.

Anh Nguyễn Phú Đ phải nộp án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng và nộp tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ