- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ- Lò Thị L, Lò VĂn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị L và anh Lò Văn D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2023/QĐST-HNGĐ | Tuần Giáo, ngày 04 tháng 5 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Chị Lò Thị L; năm sinh 1998; địa chỉ: Bản C, xã M, huyện T, tỉnh Điện Biên. Bị đơn: Anh Lò Văn D; sinh năm 1991; địa chỉ: Bản M, xã M, huyện T, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, điểm c khoản 1 Điều 217; khoản 3 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9, Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Tại văn bản ngày 09/4/2023 anh Lò Văn D rút yêu cầu giải quyết về tài sản, nguyên đơn nhất trí và không yêu cầu Tòa án giải quyết; việc rút một phần yêu cầu của đương sự được Tòa án chấp nhận; các đương sự có quyền khởi kiện lại khi có yêu cầu. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị L và anh Lò Văn D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị L và anh Lò Văn D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Lò Duy A, sinh ngày 14/7/2016 cho anh D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu cho đến khi thành niên và có khả năng lao động. Đương sự không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn anh Lò Văn D có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con, cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Chị Lò Thị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở chị L thực hiện quyền này. Chị Lò Thị L, anh Lò Văn D có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn; khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung,: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tài sản riêng nợ chung, nợ riêng: Không có.
- Về án phí: Chị Lò Thị L và anh Lò Văn D là người dân tộc thiểu số, sống ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn và đều có đơn xin miễn án phí dân sự sơ thẩm. Vì vậy chị Lò Thị L và anh Lò Văn D được miễn án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tuần Giáo; - Chi cục THADS huyện Tuần Giáo; - Tòa án tỉnh Điện Biên; - UBND xã M; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lương Thị Nga |