- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đậu Thị T xin ly hôn anh Lê Đôn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đậu Thị T và anh Lê Đôn Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2023/QĐST-HNGĐ | Quỳnh Lưu, ngày 27 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 41/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 02 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đậu Thị T, sinh năm 1988;
- Bị đơn: Anh Lê Đôn Đ, sinh năm 1983; Cùng nơi cư trú: Xóm 8, xã QV, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30- 12- 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đậu Thị T và anh Lê Đôn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao con chung là Lê Đôn Đ1, sinh ngày 06/5/2016 cho chị Đậu Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao con chung là Lê Ánh Tr, sinh ngày 19/9/2013 cho anh Lê Đôn Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T và anh Đ, vì hai bên không ai có yêu cầu. Chị Đậu Thị T và anh Lê Đôn Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Đậu Thị T và anh Lê Đôn Đ đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Hai bên thống nhất thỏa thuận, Chị Đậu Thị T nhất trí chịu cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, số AA/2022/ 0000114, ngày 08/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Hoàn trả lại cho chị Đậu Thị T số tiền tạm ứng án phí 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- VKSND H. Quỳnh Lưu;
- Chi cục THADS H. Quỳnh Lưu;
- TAND tỉnh Nghệ An;
- UBND xã QV;
- Lưu hồ sơ vụ án; VPTA.
Hồ Đạt Nghiệm
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H. Quỳnh Lưu; - Chi cục THADS H. Quỳnh Lưu; - TAND tỉnh Nghệ An; - UBND xã Quỳnh Lâm (nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ án; VPTA. | THẨM PHÁN Hồ Đạt Nghiệm |