- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đặng Thị Ph và anh Phạm Đình Tr.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN PHÚ HOÀ TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2023/QĐST - HNGĐ | Phú Hoà, ngày 16 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Nguyễn Ngọc Hoan.
Các Hội thẩm nhân dân: ông Nguyễn Thế Khoa và bà Phan Thị Thúy Hằng.
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: bà Nguyễn Thị Thanh Hiền – Thư ký TAND huyện Phú Hòa.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Hòa: ông Phan Công Đồ - kiểm sát viên.
Trong ngày 16 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở TAND huyện Phú Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 254/2022/HNGĐ-ST ngày 28 tháng 10 năm 2022 về vụ “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 8 tháng 2 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 20/2023/QĐHPT – DS ngày 01 tháng 3 năm 2023; giữa các đương sự:
Nguyên đơn: chị Đặng Thị Ph, sinh năm: 1992; địa chỉ: thôn Phú n, xã Hòa A, huyện Phú H, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: anh Phạm Đình Tr, sinh năm: 1991; địa chỉ: thôn Đông B, xã Hòa A, huyện Phú H, tỉnh Phú Yên. Đều có mặt.
XÉT THẤY:
Tại phiên toà các đương sự đã tự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án, với nội dung như sau:
. Về quan hệ hôn nhân: chị Đặng Thị Ph và anh Phạm Đình Tr kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hòa A, huyện Phú H, tỉnh Phú Yên vào ngày 03 tháng 5 năm 2019, nên đây là hôn nhân hợp pháp. Xét tình trạng hôn nhân giữa chị Ph và anh Tr thể hiện trong cuộc sống hai bên tồn tại mâu thuẫn, các bên đều thừa nhận nguyên nhân do không hợp tính tình bất đồng quan điểm và không có tiếng nói chung. Nay chị Ph và anh Tr thống nhất thuận tình ly hôn.
. Về con chung: hai bên thống nhất khai có hai người con chung tên Phạm Ngọc Huyền Tr, sinh ngày 22/2/2013 và Phạm Bảo Kh, sinh ngày 21/4/2019. Nay ly hôn hai anh, chị thỏa thuận giao con cho chị Đặng Thị Ph trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Ph không yêu cầu anh Tr cấp dưỡng nuôi con, nên anh Tr không phải cấp dưỡng nuôi con.
.Tài sản chung: hai bên thống nhất không yêu cầu toà án giải quyết.
Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên ghi nhận.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Hòa tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng và việc giải quyết vụ án:
+Việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự:
Qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến thời điểm xét xử, Thẩm phán đã xác định đúng mối quan hệ tranh chấp, xác định đúng tư cách pháp lý của các đương sự, chấp hành đúng trình tự, thủ tục thu thập tài liệu, chứng cứ, thời hạn chuẩn bị xét xử theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, thư ký cũng đã chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đương sự thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ pháp luật quy định.
+ Việc nội dung giải quyết vụ án: căn cứ các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
-Về quan hệ hôn nhân: đề nghị Hội đồng xét xử công nhận thuận tình ly hôn chị Đặng Thị Ph và anh Phạm Đình Tr.
-Về con chung: giao hai con chung tên Phạm Ngọc Huyền Tr, sinh ngày 22/2/2013 và Phạm Bảo Kh, sinh ngày 21/4/2019 cho chị Ph tiếp tục nuôi dưỡng, anh Tr không phải cấp dưỡng nuôi con.
-Về tài sản chung: không yêu cầu, nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí: nguyên đơn chị Phương phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn theo quy định.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 24, Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đặng Thị Ph và anh Phạm Đình Tr.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: hai bên đương sự thống nhất giao hai con chung tên Phạm Ngọc Huyền Tr, sinh ngày 22/2/2013 và Phạm Bảo Kh, sinh ngày 21/4/2019 cho chị Ph được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị Ph không yêu cầu anh Phạm Đình Tr cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Anh Phạm Đình Tr có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đ i việc nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Về án phí: chị Đặng Thị Ph phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0007428 ngày 28/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TM/ HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Phú Yên; - VKSND, T.H.A DS huyện Phú Hòa; - UBND xã Hòa A; - Những người tham gia tố tụng; - Lưu HS. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc Hoan |