- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Đặng Đình T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI TỈNH HƯNG YÊN Số 40/2023/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ 12/6/2023 giữa: - Nguyên đơn : Chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1995 - Bị đơn: Anh Đặng Đình T, sinh năm 1991 - Người có quyền lợi liên quan: + Cháu Đặng Thanh L, sinh năm 2013 + Cháu Đặng Đình D, sinh năm 2015 + Cháu Đặng Đình T1, sinh năm 2019 Đại diện cho cháu L, cháu D và cháu T1: Chị H, anh T Đều cư trú tại: xóm C thôn M, xã H, huyện Â, tỉnh Hưng Yên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; tháng 8 năm 2023; | Ân Thi, ngày 28 tháng 8 năm 2023 |
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Đặng Đình T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ vợ chồng: chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Đặng Đình T thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh T2 nuôi cả ba con chung là Đặng Thành L1, sinh năm 2013, Đặng Đình D, sinh năm 2015 và Đặng Đình T1, sinh năm 2019 đến khi đủ 18 tuổi. Chị H có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho anh T2 số tiền 900.000đ/tháng cho mỗi con chung, thời gian kể từ tháng 8/2023 cho đến khi con chung thành niên. Chị H có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Kể từ ngày anh T2 có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị H chậm trả tiền cấp dưỡng nuôi con thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 và 468 của Bộ luật dân sự.
2.3. Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: chị H, anh T2 không yêu cầu toà án giải quyết.
4. Về án phí: chị H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0003158 ngày 12/6/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ân Thi. Chị H đã nộp xong tiền án phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND huyện Ân Thi - UBND xã Hồ Tùng Mậu - Chi cục THADS huyện Ân Thi - Lưu hồ sơ vụ án | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI THẨM PHÁN Phạm Bá Hân |