- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG ____________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2023/QĐST-DS | Ngũ Hành Sơn, ngày 18 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 84/2023/TLST-DS, ngày 13 tháng 7 năm 2023;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng T
Địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi N, phường Võ Thị S, quận 3, TP Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D- Chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Vĩnh T1; địa chỉ: 130A-130-132 Bạch Đ, phường Hải Châu 1, quận Hải C, TP. Đà Nẵng, theo giấy ủy quyền số 2.2A/2023/GUQ-CNĐN lập ngày 02/2/2023;
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc D1, sinh năm: 1977
Địa chỉ: Tổ 44, phường Mỹ A, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Giao L, sinh năm: 1990; địa chỉ: tổ 44, phường Mỹ A, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng, theo giấy ủy của bà Nguyễn Thị Ngọc D1 được lập tại Văn phòng công chứng Phạm Văn Khánh ngày 09/8/2023.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Ngọc D1 có nghĩavụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T số tiền tính đến ngày 01/02/2023 là 8.885.566.877 đồng; trong đó nợ gốc là 8.866.677.997 đồng, lãi trong hạn là 18.888.880 đồng;
Thời gian trả đến hết ngày 10/11/2023 là xong dứt điểm.
Bà Nguyễn Thị Ngọc D1 còn phải tiếp tục chịu tiền lãi trong hạn tính từ ngày 02/02/2023 cho đến khi bà Nguyễn Thị Ngọc D1 thanh toán xong toàn bộ khoản nợ;
Nếu bà Nguyễn Thị Ngọc D1 không trả nợ thì toàn bộ diện tích đất và tài sản gắn liền trên đất tại thửa số 186, tờ bản đồ số 2 tại địa chỉ 353, đường Trần Hưng Đạo, phường An Hải Tây, quận Sơn Trà, TP. Đà Nẵng, diện tích đất ở tại đô thị 123.8m2, diện tích xây dựng 113.6m2, diện tích sàn/sử dụng 741.2m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BR 729484, số vào sổ cấp giấy chứng nhận Cts 36734, do Sở Tài Nguyên Môi Trường TP. Đà Nẵng cấp ngày 08/5/2014 thuộc sở hữu của bà Nguyễn Thị Ngọc D1 (Hiện trạng tài sản gắn liền trên đất là một ngôi nhà cấp 3 06 tầng + tầng hầm, diện tích xây dựng 113.6m2, diện tích sử dụng 741.26m2, kết cấu nhà, tường xây, móng đúc, sàn đúc, theo đúng hợp đồng thế chấp tài sản số 2768 ngày 09/9/2029, tại Văn phòng công chứng Phạm Văn Khánh) sẽ được xử lý theo quy định tại Điều 299, 303 Bộ luật dân sự để đảm bảo thi hành án.
- Án phí dân sự sơ thẩm: 58.442.783 đồng bà Nguyễn Thị Ngọc D1 tự nguyện chịu.
- Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 3.000.000 đồng bà Nguyễn Thị Ngọc D1 tự nguyện chịu.
Bà Nguyễn Thị Ngọc D1 có nhĩa vụ trả lại cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 3.000.000 đồng.
Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 58.433.000 đồng theo biên lai thu số 0009735 ngày 13/7/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Ngũ Hành Sơn; - Chi cục THADS quận Ngũ Hành Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Lâm |