vanban.org

Quyết định 40/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 29/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Ngọc T, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp G, xã H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. Ông Lê Hồng T1, sinh năm 1979. Hộ khẩu thường trú: Số 5/22, R, Khóm 4, Phường 5, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. Chỗ ở hiện nay: ấp X, xã H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Nguyên đơn Phạm Ngọc T với bị đơn Lê Hồng T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2023/QĐST-DSTP. Bạc Liêu, ngày 29 tháng 05 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 05 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết T bộ vụ án dân sự thụ lý số: 209/2023/TLST-DS ngày 05 tháng 05 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết T bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Ngọc T, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp G, xã H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn:

+ Ông Lê Hồng T1, sinh năm 1979. Hộ khẩu thường trú: Số 5/22, R, Khóm 4, Phường 5, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. Chỗ ở hiện nay: ấp X, xã H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

+ Bà Lê Thị L, sinh năm 1980. Địa chỉ: ấp X, xã H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công nhận sự thoả thuận giữa ông phạm Ngọc T với ông Lê Hồng T1 và bà Lê Thị L.

Buộc ông Lê Hồng T1 và bà Lê Thị L cùng có nghĩa vụ trả cho ông Phạm Ngọc T số tiền 200.000.000 đồng (trong đó: Số tiền đặt cọc là 100.000.000 đồng và tiền phạt cọc là 100.000.000 đồng).

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch:

2.2.1. Buộc ông Lê Hồng T1 và bà Lê Thị L cùng phải chịu số tiền 5.000.000 đồng, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

2.2.2. Ông Phạm Ngọc T không phải chịu. Ông T đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm số tiền 5.000.000 đồng theo Biên lai thu số 0008658 ngày 04/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu được hoàn lại cho ông Phạm Ngọc T số tiền 5.000.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ