vanban.org

Quyết định 40/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La Tuyên án 05/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Đồng nguyên đơn: Ông Cao Văn N, sinh N 1966 và bà Trần Thị T, sinh N 1973. Cùng địa chỉ: Tổ dân phố x, thị trấn Sông M, huyện Sông M, tỉnh Sơn La. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "CNSTT GIỮA CAO VĂN N - NGUYỄN VĂN H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG M
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2023/QĐST - DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 3 N 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 75/2023/TLST-DS, ngày 01 tháng 02 N 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Đồng nguyên đơn: Ông Cao Văn N, sinh N 1966 và bà Trần Thị T, sinh N 1973.

Cùng địa chỉ: Tổ dân phố x, thị trấn Sông M, huyện Sông M, tỉnh Sơn La.

- Đồng bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh N 1970 và bà Đặng Thị M, sinh N 1973.

Cùng địa chỉ: Tổ dân phố x, thị trấn Sông M, huyện Sông M, tỉnh Sơn La.

2. Sự thỏa thuận của đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Văn H và bà Đặng Thị M phải trả cho ông Cao Văn N và bà Trần Thị T, số tiền là 1.700.000.000đ (Một tỷ bảy trăm triệu đồng) và trả làm 02 đợt, cụ thể như sau:

+ Đợt 1: Ngày 28/06/2023 Ông Nguyễn Văn H và bà Đặng Thị M phải trả cho ông Cao văn N và bà Trần Thị T số tiền 850.000.000đ (Tám trăm N mươi triệu đồng).

+ Đợt 2: Ngày 28/09/2023 Ông Nguyễn Văn H và bà Đặng Thị M phải trả cho ông Cao Văn N và bà Trần Thị T số tiền 850.000.000đ (Tám trăm N mươi triệu đồng).

" ể t ngày bên có quyền yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đ i v i khoản tiền phải thi hành án, bên có nghĩa vụ phải thi hành án c n phải chịu khoản lãi đ i v i s tiền ch m trả theo quy định tại các Điều 35 , khoản 2 Điều

ộ lu t ân sự 20 5 tương ng v i thời gian ch m trả tại thời điểm thanh toán"

- Về án phí:

+ Ông Nguyễn Văn H và bà Đặng Thị M phải nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 31.500.000đ ( a m t triệu N trăm nghìn đồng).

+ Ông Cao Văn N được hoàn trả lại số tiền 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0003010, ngày 01 tháng 02 N 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông M, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ