- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2023/QĐST-DS | Thạnh Phú, ngày 11 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 89/2022/TLST-DS ngày 15 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Dương Hồng S, sinh năm 1997; Địa chỉ: ấp A, xã A, huyê ̣n P, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1961; Địa chỉ: ấp A, xã A, huyê ̣n P, tỉnh Bến Tre.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Dương Văn L, sinh năm 1967; Địa chỉ: ấp A, xã A, huyê ̣n P, tỉnh Bến Tre.
2. Chị Nguyễn Thị Trang E, sinh năm 1989; Địa chỉ: ấp A, xã A, huyê ̣n P, tỉnh Bến Tre.
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Nguyễn Thị H và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị Trang E: chị Lê Thị Thanh N, sinh năm 1990; địa chỉ: ấp M, xã N, huyện M, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về trách nhiệm dân sự:
+ Anh Dương Hồng S, bà Nguyễn Thị H, ông Dương Văn L, chị Nguyễn Thị Trang E thỏa thuận đồng ý tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 21/01/2019 giữa anh Dương Hồng S và bà Nguyễn Thị H đối với diện tích 218,1m2 (ký hiệu 425 diện tích 72,5m2, ký hiệu 425A diện tích 0,4m2, ký hiệu 425B diện tích 1,4m2 , ký hiệu 425C diện tích 108,5m2, ký hiệu 425D diện tích 24,8m2, ký hiệu 425E diện tích 0,4m2, ký hiệu 425F diện tích 10,1m2) thuộc thửa 425, tờ bản đồ 15 tọa lạc ấp An Điền, xã An Điền, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre được Ủy ban nhân dân xã An Điền chứng thực Hợp đồng số 22, quyền số 01/2018-SCT/HĐGD ngày 21/01/2019 là vô hiệu.
+ Bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ giao trả cho anh Dương Hồng S số tiền 1.050.000.000 đồng. Thời hạn trả khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Các đương sự được quyền liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đăng ký, điều chỉnh, cấp lại, cấp đổi quyền sử dụng đất cho đúng diện tích, vị trí thửa đất theo quy định pháp luật. (Có họa đồ kèm theo).
- Về chi phí tố tụng: Anh Dương Hồng S tự nguyện chịu 6.247.000 đồng và đã quyết toán xong.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Anh Dương Hồng S có nghĩa vụ chịu 10.875.000 đồng nhưng được nhöng ñöôïc khaáu tröø vaøo soá tieàn 500.000 đồng theo biên lai thu số 0004464 ngày 10/3/2022 và soá tieàn 2.500.000 đồng theo biên lai thu số 0004465 ngày 10/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú. Anh Dương Hồng S phải nộp thêm số tiền 7.875.000 đồng.
+ Bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ chịu 10.875.000 đồng nhưng bà H là người cao tuổi nên được miễn nộp án phí theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Thạnh Phú; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tơ |